Danh mục sản phẩm

Cách chọn cảm biến áp suất đúng ứng dụng

  15-10-2026

Cách chọn cảm biến áp suất đúng ứng dụng: 7 bước có ví dụ tính toán

Phần lớn sự cố với cảm biến áp suất không đến từ chất lượng thiết bị mà từ việc chọn sai ngay từ đầu: dải đo không hợp lý, vật liệu không chịu được môi chất, tín hiệu không khớp PLC hay ren không lắp được vào đường ống. Bài viết đưa ra một quy trình bảy bước, có ví dụ tính toán và gợi ý các dòng Sensys tương ứng để bạn xác định đúng model ngay lần đầu.

Cảm biến Sensys

Các loại cảm biến hãng Sensys

Bước 1: Xác định loại áp suất cần đo

Có bốn kiểu cần phân biệt. Áp suất tương đối (gauge) đo so với khí quyển, chiếm đa số ứng dụng. Áp suất tuyệt đối (absolute) đo so với chân không hoàn toàn dùng khi cần độc lập với biến động khí quyển. Chân không (vacuum) là áp âm so với khí quyển. Chênh áp (differential) đo hiệu hai điểm, dùng cho lọc, lưu lượng, phòng sạch. Với chênh áp, hãy xem bài cảm biến chênh áp Sensys.

Bước 2: Chọn dải đo

Quy tắc thực dụng áp làm việc bình thường nằm khoảng 50–75% thang đo, đỉnh áp  không vượt khoảng 90% thang đo. Dư quá nhiều làm giảm độ phân giải và tăng sai số tuyệt đối, sát quá dễ quá áp làm hỏng cảm biến.

Ví dụ 1: hệ thủy lực áp làm việc 16MPa, đỉnh xung 22MPa. Chọn dải 0-25MPa: áp làm việc chiếm 64%, đỉnh xung 88% thang đo => đạt yêu cầu. Nếu chọn 0–20MPa thì đỉnh 22MPa đã vượt thang.

Ví dụ 2: đường khí nén 0,8MPa, đỉnh 1MPa. Chọn 0-1,6MPa: làm việc 50%, đỉnh 62,5%.

Chọn 0-1MPa thì đỉnh chạm 100% => không an toàn.

Bước 3: Xác định độ chính xác cần có

Độ chính xác tính bằng %FS nên sai số tuyệt đối tỷ lệ với dải đo. Cảm biến 0-25MPa ±0,5%FS lệch tối đa ±0,125MPa. Nếu quy trình yêu cầu ±0,05MPa, bạn cần dòng ±0,25%FS hoặc tốt hơn. Sensys có nhiều cấp: PMS ±0,5%, PMH và PSC ±0,25%, PHP ±0,035%. Cách tính đầy đủ có ở bài sai số %FS.

Bước 4: Chọn vật liệu theo môi chất

Đây là bước gây hỏng thiết bị nhiều nhất. Sensys liệt kê rõ vật liệu tiếp xúc môi chất của từng dòng:

Thép không gỉ (kèm gioăng Viton hoặc EPDM) cho nước sạch, dầu thủy lực, khí nén, môi chất lạnh. Titan ( PTD) cho môi trường ăn mòn hơn. Thép 316L VIM+VAR (PUH) cho khí độ tinh khiết cao. PTFE (PCA), gốm Al₂O₃ 96% kèm PP và Viton (PCL) cho hóa chất, thiết bị bán dẫn. Đồng thau kèm Viton (PSB) cho ứng dụng kinh tế không ăn mòn.

Đừng quên nhiệt độ môi chất. Dải nhiệt độ vận hành ghi trên catalogue thường là −20 đến 80°C với dòng phổ thông. Nếu môi chất nóng hơn, cần xử lý bằng ống siphon hoặc chọn dòng có giới hạn cao hơn, ví dụ SIG chịu nhiệt quá trình −40 đến 120°C.

Bước 5: Chọn tín hiệu ra và nguồn

Chọn theo thiết bị nhận. PLC thường có ngõ vào 4-20mA hoặc 0–10V. Dây dài, nhiều nhiễu thì chọn 4-20mA, nguyên lý và cách tính điện trở tải có ở bài 4-20mA là gì. Nếu cần đọc số trực tiếp mà không có PLC, bạn có thể dùng đồng hồ hiển thị Sensys dòng SC. Nếu cần giao tiếp số, PHP có RS232, SIG có RS485. Nguồn cấp của phần lớn model là 11–28VDC.

Bước 6: Chọn kết nối cơ khí và cấp bảo vệ

Ren cổng đo là chỗ dễ sai nhất, và catalogue Sensys dùng nhiều chuẩn như R(PT), G(PF), NPT, UNF. Đọc bài chuẩn ren cảm biến áp suất trước khi đặt hàng.

Đầu nối điện có nhiều kiểu: cáp liền, đầu DIN, Mini DIN, head, M12, Packard, AMP. Chọn theo tủ điện và môi trường. Cấp bảo vệ: IP65 cho nhà xưởng thông thường, IP67 khi có nước bắn hoặc ngập ngắn hạn, và phải có chứng nhận chống nổ nếu khu vực có khí cháy, chi tiết ở bài Sensys SIG chống nổ.

Bước 7: Đối chiếu điều kiện lắp đặt

Cuối cùng hỏi lại: có rung mạnh không, có nhiệt độ môi trường quá cao không, cần hiển thị tại chỗ không. Nếu cần hiển thị, hãy cân nhắc transmitter có màn hình như SIG, hoặc đồng hồ áp suất điện tử, xem bài đồng hồ áp suất điện tử Sensys.

Gợi ý model Sensys theo ứng dụng

Thủy lực và khí nén, máy nén khí, hệ lạnh: PMS, PMH, PSC, PTC, PTD, tùy dải đo và yêu cầu chính xác, xem thêm cảm biến áp suất cho máy nén, thủy lực, hệ lạnh. Nước thải, bùn, keo, dầu nhớt: PSH màng phẳng. Bệ thử, phòng thí nghiệm, hiệu chuẩn: PHP, xem Sensys PHP dùng cho hiệu chuẩn. Hóa chất, hóa dầu, khu vực nguy hiểm: SIG. Bán dẫn và hóa chất ăn mòn: PCA, PUH. Khí và chân không: PSG, PSI.

Danh sách tổng hợp nằm ở bài cảm biến áp suất Sensys.

Gửi bảng kiểm trên cho Công Ty TNHH Thiết Bị HT Việt Nam, kỹ thuật sẽ chọn model Sensys và xác nhận thông số.

Bạn muốn biết về hãng trước khi quyết định có thể đọc giới thiệu hãng Sensys.

Yêu cầu báo giá TẠI ĐÂY. Liên hệ Mr Hoàng - 0919 914 138 để được hỗ trợ 24/7.

Bài viết liên quan

Hỗ trợ trực tuyến

 Copyrights Thiet Ke Website by ungdungviet.vn