Bảng tra chân ren PT, NPT, BSP cho đồng hồ áp suất: nhận biết và tránh mua sai
Nhầm chuẩn ren là lỗi đặt hàng đồng hồ áp suất phổ biến nhất: đồng hồ về đến nơi, vặn vào được vài vòng rồi kẹt hoặc vặn được nhưng rò rỉ. Nguyên nhân là các chuẩn ren nhìn rất giống nhau, một số cỡ còn có cùng số bước ren. Bài này là bảng tra chi tiết: ba họ ren và ký hiệu, bảng bước ren và đường kính ngoài, cách nhận biết ren đang có, ren nào lắp lẫn được và lưu ý khi siết. Nguyên tắc chọn chung đã có trong bài hướng dẫn chọn dải đo, đường kính mặt và chân ren, còn các dòng đồng hồ có trong trang đồng hồ áp suất Wise.
Các loại ren và ký hiệu
| Họ ren | Ký hiệu | Góc ren | Dạng ren | Nơi dùng phổ biến |
| Ren ống hệ Whitworth, côn | PT (JIS), R, Rc, BSPT | 55° | Côn, độ côn 1:16 | Nhật, Hàn, châu Á, châu Âu |
| Ren ống hệ Whitworth, thẳng | PF (JIS), G, BSPP | 55° | Thẳng | Châu Âu, theo EN 837 |
| Ren ống Mỹ, côn | NPT | 60° | Côn, độ côn 1:16 | Mỹ |
Ba điểm cần nhớ. Thứ nhất, PT là ren côn, tương đương BSPT. Thứ hai, PF là ren thẳng theo chuẩn JIS, về cơ bản tương đương G (BSPP). Thứ ba, NPT khác hai họ còn lại ở góc ren 60° thay vì 55°, nên không lắp lẫn với PT hay BSP dù cùng cỡ danh nghĩa.
Ren côn kín bằng chính ren ăn khớp, cần băng tan hoặc keo làm kín. Ren thẳng không kín bằng ren mà kín nhờ gioăng hoặc vòng đệm ở mặt tựa, nên thiếu gioăng là rò.

Ren kết nối NPT
Bảng tra bước ren và đường kính ngoài
Số bước ren (TPI) là số đỉnh ren trên một inch chiều dài. Đường kính ngoài tính bằng mm.
| Cỡ danh nghĩa | BSP/PT: bước ren (TPI) | BSP/PT: đường kính ngoài (mm) | NPT: bước ren (TPI) | NPT: đường kính ngoài (mm) |
| 1/8" | 28 | 9,73 | 27 | 10,29 |
| 1/4" | 19 | 13,16 | 18 | 13,72 |
| 3/8" | 19 | 16,66 | 18 | 17,15 |
| 1/2" | 14 | 20,96 | 14 | 21,34 |
| 3/4" | 14 | 26,44 | 14 | 26,67 |
| 1" | 11 | 33,25 | 11,5 | 33,40 |
Với ren côn, đường kính ngoài thay đổi dọc theo chiều dài ren, nên số liệu trong bảng chỉ để so sánh tương đối. Hai cỡ 1/2" và 3/4" có cùng số bước ren ở cả hai họ, chênh lệch đường kính chỉ vài phần mười milimet, và chỉ góc ren 55° hay 60° mới phân biệt chắc chắn. Với những cỡ này, không thể kết luận chỉ bằng thước kẹp.

Ren kết nối PT
Cách nhận biết ren đang có
- Đo đường kính ngoài bằng thước kẹp ở phần ren đầy đủ gần đầu ren, rồi so với cột đường kính trong bảng.
- Đếm bước ren bằng dưỡng bước ren (thread pitch gauge) hoặc đo khoảng cách giữa các đỉnh ren. Bước ren 18 hay 19 ở cỡ 1/4" và 3/8" là cách phân biệt NPT với BSP/PT rất nhanh.
- Xác định ren côn hay ren thẳng. Ren côn có đường kính nhỏ dần về phía đầu ren, nhìn nghiêng sẽ thấy; ren thẳng có đường kính đều.
- Kiểm tra góc ren bằng dưỡng 55° và 60° khi bước ren trùng nhau (cỡ 1/2" và 3/4").
- Cách chắc chắn nhất: tháo đồng hồ hoặc khớp nối cũ, mang đến nơi cung cấp để thử với ren mẫu.
Đừng đoán chuẩn ren từ xuất xứ thiết bị. Một dây chuyền nhập từ Mỹ vẫn có thể dùng khớp nối chuẩn châu Á sau nhiều lần sửa chữa.
Ren nào lắp lẫn được
| Ghép | Kết quả | Ghi chú |
| Ren côn đực với ren côn cái cùng chuẩn (PT với PT, NPT với NPT) | Lắp được | Kín nhờ ren, dùng băng tan hoặc keo |
| NPT với PT hoặc BSP, kể cả cùng cỡ | Không lắp lẫn | Khác góc ren, dễ kẹt và rò, hỏng ren |
| Ren thẳng G hoặc PF với ren thẳng cùng cỡ | Lắp được | Kín nhờ gioăng ở mặt tựa |
| Ren thẳng với ren côn | Không nên | Không đảm bảo độ kín, nên dùng khớp chuyển đổi |
Khi hệ thống và đồng hồ khác chuẩn, giải pháp đúng là dùng khớp chuyển đổi (adapter) đúng chuẩn hai đầu thay vì cố vặn. Mỗi khớp thêm vào là một điểm có thể rò, nên ưu tiên đặt đồng hồ đúng chuẩn ren ngay từ đầu.

Ren kết nối PF
Lưu ý khi siết và làm kín
Siết bằng cờ lê ở phần lục giác của chân kết nối, không vặn thân vỏ đồng hồ vì thân vỏ liên kết với cơ cấu đo bên trong và lực vặn có thể làm lệch kim hoặc nứt vỏ. Với ren côn, quấn băng tan theo chiều ren, thường 2 đến 3 vòng, chừa lại vòng ren đầu tiên để băng không lọt vào đường dẫn áp và gây tắc. Với ren thẳng, kiểm tra gioăng còn nguyên và đặt đúng mặt tựa. Không siết quá lực chỉ để hết rò: nếu rò vẫn còn, nguyên nhân thường là sai chuẩn ren hoặc gioăng hỏng, không phải lực siết.
Trong hệ thống khí nén, nơi đồng hồ chịu rung và tháo lắp thường xuyên, ren rất dễ mòn. Cách chọn vị trí đồng hồ và phụ kiện cho từng điểm đo có trong bài đồng hồ áp suất Wise cho hệ thống khí nén.
Gửi ảnh chân ren đồng hồ cũ hoặc thông số hệ thống, kỹ thuật HT Việt Nam sẽ xác nhận chuẩn ren và báo giá trong danh mục đồng hồ áp suất Wise.
Liên hệ để được hỗ trợ trực tiếp Mr Hoàng - 0919 914 138
