Đồng hồ áp suất Wise cho hệ thống khí nén, máy nén khí: Chọn dải đo, chống rung
Đồng hồ áp suất Wise cho hệ thống khí nén, máy nén khí
Hệ thống khí nén là nơi đồng hồ áp suất làm việc vất vả nhất mà ít ai để ý: rung từ máy nén, xung áp liên tục, hơi ẩm và dầu lẫn trong khí, áp suất tăng giảm theo chu kỳ tải và không tải. Chọn đồng hồ đúng loại thì dùng nhiều năm, chọn sai thì kim rung, mờ mặt kính, sai số hoặc hỏng chỉ sau vài tháng.
Bài này tập trung vào một bài toán cụ thể: đồng hồ áp suất Wise nào phù hợp cho từng điểm đo trên hệ thống khí nén và những chi tiết lắp đặt quyết định tuổi thọ đồng hồ. Nếu cần ôn lại kiến thức nền, xem bài đồng hồ áp suất là gì, cấu tạo và nguyên lý.
Các điểm đo cần đồng hồ trên hệ thống khí nén
Một hệ thống khí nén công nghiệp điển hình có 5 nhóm điểm đo, mỗi nhóm yêu cầu khác nhau:
| Điểm đo | Điều kiện | Yêu cầu với đồng hồ |
| Sau máy nén, trước bình tích | Rung mạnh, xung áp, nhiệt độ khí cao, có dầu | Loại có dầu chống rung |
| Trên bình tích áp (bình chứa) | Áp suất tương đối ổn định, có nước ngưng | Loại có dầu, vỏ bền, kèm van cách ly |
| Sau bộ sấy, bộ lọc | Khí đã xử lý, cần theo dõi độ sụt áp lọc | Đồng hồ chênh áp hoặc hai đồng hồ trước và sau |
| Trước bộ điều áp, cụm FRL | Áp suất thấp hơn, ít rung | Đồng hồ nhỏ, mặt 40 đến 63 mm |
| Cuối đường ống, tại điểm dùng | Kiểm tra áp suất thực tế đến thiết bị | Đồng hồ kinh tế, dễ đọc |
Việc đặt đồng hồ ở nhiều điểm không chỉ để quan sát mà còn để so sánh áp suất ở đầu ra máy nén với áp suất cuối đường ống cho biết hệ thống đang sụt áp bao nhiêu và đó là dữ liệu đầu tiên để tìm rò rỉ hoặc bộ lọc nghẹt.
Chọn dải đo cho khí nén
Áp suất vận hành phổ biến của khí nén công nghiệp là khoảng 6 đến 10 bar. Áp dụng nguyên tắc áp suất vận hành nằm trong 50 đến 75% dải đo (chi tiết ở bài hướng dẫn chọn dải đo, đường kính mặt và chân ren):
Ví dụ: hệ thống vận hành 8 bar, nhân 1,5 được 12 bar, làm tròn lên thang gần nhất là 0 đến 16 bar. Không nên chọn 0 đến 10 bar vì áp suất đỉnh khi máy nén nạp có thể chạm sát cuối thang, làm mỏi ống Bourdon.
Chọn dòng đồng hồ áp Wise nào?
Điểm rung mạnh sau máy nén: dòng đồng hồ áp suất có dầu P258. Dầu bên trong hấp thụ dao động, giữ kim ổn định và bôi trơn cơ cấu. P258 có vỏ inox 304 và bộ phận cảm biến bằng hợp kim đồng, được Wise thiết kế cho điều kiện xung áp và rung động như máy nén và thủy lực. Xem thông số chi tiết ở bài đồng hồ áp suất Wise P258.

Đồng hồ áp suất Wise P258 chống rung
Môi trường có hơi ẩm, hơi hóa chất hoặc rửa nhà xưởng: ưu tiên vỏ inox. Nếu khí nén lẫn hơi ăn mòn, cần kiểm tra vật liệu tiếp xúc môi chất không chỉ vỏ ngoài.
Đường khí áp thấp, cụm điều áp: danh mục Wise có dòng áp suất thấp vỏ nhôm (P430) và vỏ thép mạ niken (P440), vỏ inox (P421)

Đồng hồ đo áp suất thấp Wise P440
Theo dõi độ nghẹt bộ lọc: dòng đồng hồ chênh áp và đồng hồ đo áp suất rất thấp (P410, P420) được Wise mô tả dùng cho đo chênh áp bộ lọc và áp suất ống gió. Với đường khí nén áp cao, dùng cặp đồng hồ trước và sau bộ lọc hoặc đồng hồ chênh áp phù hợp dải.
Cần báo động hoặc tự động dừng khi mất áp: dòng có tiếp điểm điện như P510, xem bài đồng hồ áp suất tiếp điểm điện Wise. Với ứng dụng ngoài trời, Wise còn có công tắc áp suất kiểu chống thời tiết P945.

Đồng hồ áp suất tiếp điểm điện Wise P510
Năm lỗi lắp đặt làm đồng hồ khí nén hỏng sớm
1. Không có van cách ly. Không có van, mỗi lần thay đồng hồ phải xả cả hệ thống. Lắp van khóa như NW25 ngay trước đồng hồ để tháo thay khi hệ thống vẫn có áp.
2. Lắp trực tiếp lên ống rung. Rung truyền thẳng vào cơ cấu. Dùng ống dẫn mềm hoặc giá đỡ tách rung, và dùng dòng có dầu.
3. Không giảm xung áp. Máy nén piston tạo xung áp liên tục. Lắp van kim tiết lưu hoặc bộ giảm xung (snubber) trước đồng hồ để làm phẳng dao động, tránh làm mòn bánh răng.
4. Để nước ngưng đọng trong ống dẫn. Ống lấy áp nên nối từ phía trên đường ống chính để nước ngưng chảy ngược về đường ống, không đọng trước đồng hồ. Ở điểm thấp nên có van xả đọng.
5. Dùng chung ren không kiểm tra. Nhầm chuẩn ren PT, NPT, BSP khiến rò khí ở chân đồng hồ. Kiểm tra kỹ trước khi đặt hàng, dùng băng tan hoặc keo làm kín đúng loại.
Ngoài ra, một mẹo an toàn: không đứng chính diện mặt đồng hồ khi mở van tăng áp lần đầu, vì đồng hồ chất lượng kém hoặc bị hỏng có nguy cơ vỡ mặt kính. Với áp suất cao, cân nhắc dòng có thiết kế an toàn (safety pattern) có vách ngăn bảo vệ.
Đồng hồ đúng giúp tìm ra chỗ tốn điện
Hệ thống khí nén thường là một trong những nguồn tiêu thụ điện lớn nhất của nhà máy. Theo các hướng dẫn tiết kiệm năng lượng khí nén thường được trích dẫn, giảm áp suất xả của máy nén khoảng 1 bar có thể tiết kiệm cỡ 6 đến 7% điện năng máy nén. Nhưng muốn giảm áp suất an toàn, cần biết áp suất thực tế đến từng thiết bị cuối, việc mà chỉ có đồng hồ ở nhiều điểm trên đường ống mới trả lời được. Con số này chỉ mang tính tham khảo, cần đánh giá theo từng hệ thống cụ thể.
Câu hỏi thường gặp
Đồng hồ có dầu có cần thiết cho khí nén không? Nếu đồng hồ đặt gần máy nén hoặc nơi có rung và xung áp thì có, vì dầu giữ kim ổn định và kéo dài tuổi thọ. Với điểm đo cuối đường ống ít rung, đồng hồ khô kinh tế là đủ.
Nên chọn mặt số cỡ nào? Mặt 63 mm cho điểm đo gần tầm mắt, mặt 100 mm hoặc 160 mm cho vị trí cao, xa hoặc bảng điều khiển trung tâm.
Khí nén có dầu làm hỏng đồng hồ không? Dầu bôi trơn máy nén thường không hại vật liệu đồng hồ tiêu chuẩn, nhưng nên lắp bộ tách dầu, bộ lọc trước các điểm đo nhạy để tránh cặn dầu làm tắc lỗ áp.
Tham khảo đầy đủ các sản phẩm đồng hồ áp suất Wise TẠI ĐÂY
Liên hệ Mr Hoàng - 0919 914 138 để được hỗ trợ trực tiếp
